Thành phần
Hoạt chất: Donepezil hydrochloride 5 mg.
Tá dược: Manitol, microcrystalline cellulose PH101, HPMC E6, Aerosil, magnesi stearat, L-HPC LH21, aspartam, hương cam, vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong khoang miệng;
Tác dụng – chỉ định của thuốc
Dozhaimer’s 5-ODT được chỉ định điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến vừa trong bệnh Alzheimer.
Thuốc không chữa khỏi bệnh Alzheimer. Tài liệu hướng dẫn nêu rằng hiệu quả điều trị cần được đánh giá thường xuyên và việc tiếp tục điều trị phụ thuộc vào lợi ích còn có đối với người bệnh.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
Người lớn/người cao tuổi:
- Liều khởi đầu: 5 mg/ngày, dùng một lần mỗi ngày.
- Nên duy trì liều 5 mg/ngày trong ít nhất 1 tháng để đánh giá đáp ứng điều trị lâm sàng và cho phép nồng độ donepezil hydrochloride đạt trạng thái ổn định.
- Sau 1 tháng, đánh giá hiệu quả điều trị ở liều 5 mg/ngày. Có thể tăng lên 10 mg/ngày, dùng một lần mỗi ngày.
- Liều khuyến cáo tối đa: 10 mg/ngày. Liều trên 10 mg/ngày chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng.
- Điều trị nên được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị sa sút trí tuệ Alzheimer.
Suy thận và suy gan:
- Suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình: có thể không cần điều chỉnh liều do độ thanh thải donepezil hydrochloride không bị ảnh hưởng bởi các tình trạng này.
- Suy gan nặng: không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở nhóm bệnh nhân này.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
- Không khuyến cáo sử dụng Dozhaimer’s 5-ODT cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Cách dùng
- Dùng đường uống, vào buổi tối, trước khi đi ngủ.
- Đặt viên thuốc trên lưỡi; viên sẽ rã ra trước khi nuốt.
- Có thể nuốt cùng với nước hoặc không dùng nước, tùy theo sở thích của người bệnh.
- Nếu xuất hiện rối loạn giấc ngủ như giấc mơ bất thường, ác mộng hoặc mất ngủ, có thể cân nhắc dùng thuốc vào buổi sáng.
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với donepezil hydrochloride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được nêu trong HDSD gồm: tiêu chảy, chuột rút, mệt mỏi, buồn nôn, nôn và mất ngủ.
Theo bảng tần suất trong HDSD:
- Rối loạn tâm thần: ảo giác, kích động, hung hăng; tăng ham muốn tình dục và cuồng dâm được ghi nhận với tần suất không biết.
- Hệ thần kinh: ngất, chóng mặt, mất ngủ; động kinh, hội chứng ngoại tháp, hội chứng an thần ác tính (NMS) và hội chứng Pisa được ghi nhận với các mức tần suất khác nhau trong tài liệu.
- Tim mạch: nhịp tim chậm; block xoang nhĩ/block nhĩ thất; nhịp nhanh thất đa dạng bao gồm xoắn đỉnh; kéo dài khoảng QT.
- Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn; nôn, đau thượng vị; xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng, tăng tiết nước bọt.
- Gan mật: rối loạn chức năng gan bao gồm viêm gan.
- Da và mô mềm: ngứa, phát ban.
- Cơ xương và mô liên kết: chuột rút, tiêu cơ vân.
- Thận và tiết niệu: tiểu không tự chủ.
- Rối loạn chung: đau đầu, mệt mỏi, đau.
- Điều tra: tăng nhẹ nồng độ creatine kinase huyết thanh.
- Chấn thương, ngộ độc và biến chứng: tai nạn.
Tương tác
Donepezil hydrochloride và/hoặc các chất chuyển hóa của thuốc không ức chế chuyển hóa của theophylline, warfarin, cimetidine hoặc digoxin ở người. Chuyển hóa của donepezil không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với digoxin hoặc cimetidine.
Các thuốc/chất có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa donepezil:
- Ketoconazole, quinidine: có thể ức chế CYP3A4 và CYP2D6, từ đó có khả năng ức chế chuyển hóa donepezil.
- Itraconazole, erythromycin: chất ức chế CYP3A4.
- Fluoxetine: chất ức chế CYP2D6.
- Rifampicin, phenytoin, carbamazepine và rượu: có thể làm tăng cảm ứng enzyme, làm giảm nồng độ donepezil.
Tương tác dược lực học:
- Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có tác động kháng cholinergic.
- Có khả năng hiệp đồng với các thuốc tác động lên dẫn truyền thần kinh cơ, như succinylcholine, các thuốc phong tỏa thần kinh cơ và các chất chủ vận phó giao cảm.
- Thận trọng với các thuốc có thể kéo dài khoảng QT; HDSD nêu ví dụ gồm thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidine), nhóm III (amiodarone, sotalol), một số thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram, amitriptyline), một số thuốc chống loạn thần (dẫn xuất phenothiazine, sertindole, pimozide, ziprasidone) và một số kháng sinh (clarithromycin, erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin).
Tương kỵ: Không có các nghiên cứu về tương kỵ thuốc; không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng – Bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Gây mê: Donepezil là chất ức chế cholinesterase và có thể làm tăng quá mức tác dụng giãn cơ kiểu succinylcholine trong quá trình gây mê.
- Các bệnh tim mạch: các chất ức chế cholinesterase có thể làm chậm nhịp tim; cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân hội chứng suy nút xoang hoặc rối loạn dẫn truyền trên thất.
- Bệnh đường tiêu hóa: có nguy cơ gia tăng loét; cần theo dõi triệu chứng ở người có tiền sử loét hoặc đang dùng NSAID.
- Niệu sinh dục: các thuốc giống thần kinh phó giao cảm có thể gây tắc nghẽn đường dẫn tiểu ở một số bệnh nhân.
- Hen phế quản/COPD: dùng thận trọng do tác động giống thần kinh phó giao cảm.
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế acetylcholinesterase khác, chất chủ vận cholinergic hoặc đối kháng cholinergic.
- Hội chứng an thần ác tính (NMS): đã được ghi nhận rất hiếm; nếu có dấu hiệu/triệu chứng NMS hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân mà không có biểu hiện lâm sàng của NMS, cần ngừng điều trị.
- Aspartame (E951) là nguồn chứa phenylalanine, có thể gây hại cho người mắc phenylketon niệu.
- Manitol nếu dùng với lượng ≥10 g có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
- Tác dụng của donepezil lên khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể nhỏ hoặc vừa. Sa sút trí tuệ có thể làm suy giảm khả năng này; thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt và chuột rút, đặc biệt khi bắt đầu hoặc tăng liều. Cần đánh giá thường xuyên khả năng lái xe/vận hành máy của người bệnh.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng donepezil cho phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc gây quái thai nhưng có ghi nhận độc tính trước và sau khi sinh. Không nên sử dụng Dozhaimer’s 5-ODT cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích đem lại cao hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Donepezil được bài tiết qua sữa của chuột; chưa biết donepezil hydrochloride có bài tiết qua sữa mẹ hay không và chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Do đó, phụ nữ khi dùng donepezil không nên cho con bú.
Xử trí khi quá liều
Quá liều các chất ức chế cholinesterase có thể gây cơn cường phó giao cảm, với các biểu hiện như buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, đổ mồ hôi, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ức chế hô hấp, trụy tim mạch và co giật; có thể gây yếu cơ và tử vong nếu liệt các cơ hô hấp.
Xử trí: tiến hành các biện pháp hỗ trợ tổng quát. Có thể sử dụng thuốc kháng cholinergic như atropine. HDSD khuyến cáo dùng atropine sulphate tiêm tĩnh mạch, liều ban đầu 1,0–2,0 mg, sau đó dùng các liều tiếp theo dựa trên đáp ứng lâm sàng.
Hiện chưa biết donepezil hydrochloride và/hoặc các chất chuyển hóa của thuốc có thể được loại bỏ bằng thẩm phân (thẩm phân máu, thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu) hay không.
Bảo quản
- Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ánh sáng trực tiếp.
- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Không dùng thuốc khi hạn sử dụng đã hết.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén phân tán trong khoang miệng.
Sản phẩm thay thế
Tài liệu HDSD được cung cấp không nêu tên hoặc danh sách sản phẩm thay thế. Vì vậy, không xác định sản phẩm thay thế cụ thể trong nội dung này.
Lưu ý biên tập web: Việc thay thế thuốc cần dựa trên hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định và đánh giá của bác sĩ/dược sĩ; không nên tự ý đổi thuốc.
Cơ chế tác dụng
Dược lực học
Mã ATC: N06DA02. Nhóm thuốc: kháng sa sút trí tuệ, kháng cholinesterase.
Donepezil hydrochloride là thuốc ức chế đặc hiệu và có thể hồi phục men acetylcholinesterase, là loại men chủ yếu được tìm thấy trong mô não. Donepezil hydrochloride có hiệu lực ức chế men này cao hơn khoảng 1000 lần so với butyrylcholinesterase.
Ở bệnh nhân sa sút trí tuệ do Alzheimer, donepezil hydrochloride dùng đơn hàng ngày 5 mg hoặc 10 mg làm ức chế men acetylcholinesterase (đo tại màng hồng cầu) lần lượt khoảng 63,6% và 77,3%. Tác động ức chế acetylcholinesterase tại hồng cầu có tương quan với tác động tại não.
Thuốc không chữa dứt bệnh; các bệnh nhân nên tiếp tục có các đánh giá định kỳ để theo dõi hiệu quả điều trị.
Dược động học
Hấp thu
Nồng độ donepezil tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 3–4 giờ sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng tỷ lệ với liều dùng. Thời gian bán hủy huyết tương khoảng 70 giờ; dùng một liều mỗi ngày giúp dần đạt nồng độ hằng định. Nồng độ hằng định đạt được trong vòng 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu donepezil hydrochloride.
Phân bố
Donepezil hydrochloride liên kết khoảng 95% với protein huyết tương người. Chất chuyển hóa 6-O-desmethyl donepezil có hoạt tính chưa biết rõ mức độ gắn protein huyết tương. Sự phân bố trong các mô cơ thể chưa được nghiên cứu chính thức ở người.
Trong một nghiên cứu với donepezil hydrochloride đánh dấu phóng xạ, sau 240 giờ dùng một liều 5 mg, khoảng 28% chất phóng xạ vẫn không tìm thấy, cho thấy donepezil hydrochloride và/hoặc các chất chuyển hóa có thể tồn tại trong cơ thể hơn 10 ngày.
Chuyển hóa
Donepezil hydrochloride được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450, trong đó có CYP3A4 và một lượng nhỏ CYP2D6. Sau khi dùng liều đơn 5 mg donepezil hydrochloride đánh dấu phóng xạ, các chất chuyển hóa được ghi nhận gồm 30-O-desmethyl donepezil, donepezil-cis-N-oxide, 5-O-desmethyl donepezil và liên hợp glucuronide của 5-O-desmethyl-donepezil.
Thải trừ
Donepezil hydrochloride được thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng nguyên vẹn và các chất chuyển hóa. Khoảng 57% tổng liều phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu (17% dưới dạng donepezil không đổi) và 14,5% trong phân, cho thấy biến đổi sinh học và bài tiết ở đường niệu là con đường thải trừ chính.
Nồng độ donepezil trong huyết tương giảm một nửa sau khoảng 70 giờ dùng thuốc.
Ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình, nồng độ hằng định của donepezil tăng; AUC tăng 48% và Cmax tăng 39%.
Ưu điểm của thuốc
- Dạng viên nén phân tán trong khoang miệng, viên rã trên lưỡi trước khi nuốt, có thể dùng cùng nước hoặc không.
- Liều dùng một lần mỗi ngày.
- Có thể sử dụng liều 5 mg khởi đầu và đánh giá trước khi tăng lên 10 mg/ngày.
- Theo HDSD, thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu donepezil hydrochloride.
- Thời gian bán hủy khoảng 70 giờ, phù hợp với chế độ dùng một lần mỗi ngày.
- HDSD mô tả dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy tỷ lệ đáp ứng ở nhóm donepezil 5 mg và 10 mg cao hơn nhóm placebo trong các quần thể được đánh giá.
Nhược điểm của thuốc
- Là thuốc kê đơn và cần được bắt đầu, theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị sa sút trí tuệ Alzheimer.
- Có nhiều tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa và thần kinh, trong đó tiêu chảy, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ và chuột rút là những phản ứng được nêu nổi bật.
- Có các cảnh báo quan trọng liên quan đến nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền tim và kéo dài khoảng QT ở một số trường hợp.
- Có nhiều khả năng tương tác thuốc, đặc biệt với thuốc ảnh hưởng CYP3A4/CYP2D6, thuốc có tác động cholinergic/kháng cholinergic và một số thuốc có nguy cơ kéo dài QT.
- Không có đủ dữ liệu ở phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú; HDSD không khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt nguy cơ và không nên cho con bú khi dùng thuốc.
- Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
- Không có dữ liệu về sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng.




Review Dozhaimer 5ODT
Chưa có đánh giá nào.